Trạng thái
Lịch Sử

Annuaire de la Cochinchine française

— 150 —

CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TẠI NAM KỲ

Việc sử dụng các cách phân chia các tỉnh ở Nam Kỳ được giữ như dưới chế độ triều đình An Nam, nhưng tên gọi này không còn ngụ ý bất kỳ đơn vị hành chính đặc biệt hoặc đảng-đặc biệt cho mỗi tỉnh. Chính quyền hoàn toàn từ Sài Gòn. Tuy nhiên, một chỉ huy cấp trên được giữ lại tại các tỉnh như Vĩnh Long và Châu-Đốc. Ngoài ra, có bốn khu quân sự, như là: Biên Hòa, Bà Rịa, Mỹ Tho và Châu Đốc.

Các việc hành chính bản địa được giao phó cho các Thanh tra về vấn đề bản địa. Tên của Hạt thanh tra được đưa ra trong phạm vi đất mà chúng quản lý.

— 185 —

TỈNH CHÂU ĐỐC

Tỉnh Châu Đốc bao gồm 5 hạt thanh tra, như sau:

1° HẠT THANH TRA CHÂU ĐỐC

(Trước kia vốn là phủ Tuy Biên, huyện Tĩnh Biên và một phần huyện Đông Xuyên.)

Quận lỵ: CHÂU ĐỐC — Đồn quân sự. — Nơi cư trú của Nhân viên thu thuế và Thanh tra các vấn đề bản địa. — Văn phòng điện báo.

Đồn quân sự.: Châu Đốc.

Giao thông.

  • Bình Thủy.
  • Giang Nông.
  • Giang Phước.
  • Vĩnh Điều.

Chợ.

  • Châu Phú.
  • Cái Vừng.
  • Trà Dư.

Trường học.

  • Châu Phú 66 sinh viên.
  • Đông Xuyên 51 TỔNG 117

Hạt thanh tra Châu Đốc chia làm 10 Tổng và 107 Làng, như sau :

  • Tổng Định Thành - 17 làng.
  • Châu Phú 16
  • An Lương - 16
  • An Thành - 15
  • Qui Đức 6
  • Thành Tịnh - 11
  • Thành Lễ - 6
  • Thành Ý - 8
  • Thành Tâm - 4
  • Thành Ngãi - 8

TỔNG 107

Dân cư.

  • Người châu Âu 4

  • Trung Quốc và Minh Hương 3,100

  • Ấn Độ 28

  • Mã Lai 4,723

TỔNG 7,855

Dân bản địa.

  • Có đăng kí cư trú 2,487

  • Không đăng kí cư trú 27,184

TỔNG 29,671

Đất đai. (hecta. )

  • Lúa gạo 2,056
  • Mía đường, trầu không, dâu tằm 565
  • Cau và dừa 30
  • Vườn, rau, đậu phộng, ngô 3,208
  • Dừa nước 450

TỔNG 6,309

— 150 — # CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TẠI NAM KỲ Việc sử dụng các cách phân chia các tỉnh ở Nam Kỳ được giữ như dưới chế độ triều đình An Nam, nhưng tên gọi này không còn ngụ ý bất kỳ đơn vị hành chính đặc biệt hoặc đảng-đặc biệt cho mỗi tỉnh. Chính quyền hoàn toàn từ Sài Gòn. Tuy nhiên, một chỉ huy cấp trên được giữ lại tại các tỉnh như Vĩnh Long và Châu-Đốc. Ngoài ra, có bốn khu quân sự, như là: Biên Hòa, Bà Rịa, Mỹ Tho và Châu Đốc. Các việc hành chính bản địa được giao phó cho các Thanh tra về vấn đề bản địa. Tên của Hạt thanh tra được đưa ra trong phạm vi đất mà chúng quản lý. — 185 — # TỈNH CHÂU ĐỐC Tỉnh Châu Đốc bao gồm 5 hạt thanh tra, như sau: ## 1° HẠT THANH TRA CHÂU ĐỐC (Trước kia vốn là phủ Tuy Biên, huyện Tĩnh Biên và một phần huyện Đông Xuyên.) Quận lỵ: CHÂU ĐỐC — Đồn quân sự. — Nơi cư trú của Nhân viên thu thuế và Thanh tra các vấn đề bản địa. — Văn phòng điện báo. ### Đồn quân sự.: Châu Đốc. ### Giao thông. - Bình Thủy. - Giang Nông. - Giang Phước. - Vĩnh Điều. ### Chợ. - Châu Phú. - Cái Vừng. - Trà Dư. ### Trường học. - Châu Phú 66 sinh viên. - Đông Xuyên 51 TỔNG 117 ### Hạt thanh tra Châu Đốc chia làm 10 Tổng và 107 Làng, như sau : - Tổng Định Thành - 17 làng. - Châu Phú 16 - An Lương - 16 - An Thành - 15 - Qui Đức 6 - Thành Tịnh - 11 - Thành Lễ - 6 - Thành Ý - 8 - Thành Tâm - 4 - Thành Ngãi - 8 TỔNG 107 ### Dân cư. - Người châu Âu 4 - Trung Quốc và Minh Hương 3,100 - Ấn Độ 28 - Mã Lai 4,723 TỔNG 7,855 ### Dân bản địa. - Có đăng kí cư trú 2,487 - Không đăng kí cư trú 27,184 TỔNG 29,671 ### Đất đai. (hecta. ) - Lúa gạo 2,056 - Mía đường, trầu không, dâu tằm 565 - Cau và dừa 30 - Vườn, rau, đậu phộng, ngô 3,208 - Dừa nước 450 TỔNG 6,309
edited Oct 5 lúc 2:00 pm

Annuaire de la Cochinchine française... 1871

Title : Annuaire de la Cochinchine française...
Author : Cochinchine. Auteur du texte
Publisher : [s.n.?] (Saigon)
Publication date : 1871
Type : text
Type : printed serial
Language : french
Language : français
Format : Nombre total de vues : 3768
Description : 1871
Description : 1871.
Rights : public domain
Identifier : https://gallica.bnf.fr/ark:/12148/bpt6k5773010x
Source : Bibliothèque nationale de France, département Philosophie, histoire, sciences de l'homme, 8-LC32-38
Relationship : http://catalogue.bnf.fr/ark:/12148/cb32696348t
Relationship : https://gallica.bnf.fr/ark:/12148/cb32696348t/date
Provenance : Bibliothèque nationale de France
Date of online availability : 19/01/2011

# Annuaire de la Cochinchine française... 1871 Title : Annuaire de la Cochinchine française... Author : Cochinchine. Auteur du texte Publisher : [s.n.?] (Saigon) Publication date : 1871 Type : text Type : printed serial Language : french Language : français Format : Nombre total de vues : 3768 Description : 1871 Description : 1871. Rights : public domain Identifier : https://gallica.bnf.fr/ark:/12148/bpt6k5773010x Source : Bibliothèque nationale de France, département Philosophie, histoire, sciences de l'homme, 8-LC32-38 Relationship : http://catalogue.bnf.fr/ark:/12148/cb32696348t Relationship : https://gallica.bnf.fr/ark:/12148/cb32696348t/date Provenance : Bibliothèque nationale de France Date of online availability : 19/01/2011

— 50 —

ÉPHÉMÉRIDE

11 septembre 1858. — Prise de Tourane (vice-amiral Rigault de Genouilly).
11 février 1859. — Prise des forêts de l'entrée du Bonnaï (vice-amiral Rigault de Genouilly).
17 février 1859. — Prise de Saigon (vice-amiral Rigault de Genouilly).
7 et 8 mai 1859. - Défaite des Annamites et prise du camp retranché devant Tourane (vice-amiral Rigault de Genouilly).
25 février 1861. —Prise des lignes de Ki-hoa (vice-amiral Charner-, colonel espagnol Palanca).
10 avril 1861. — Occupation de VArroyo de la Poste (capitaine de vaisseau Le Couriault du Quilio). — Mort, glorieuse du capitaine de frégate Bourdais.
12 avril 1861. — Prise de Mytho (contre-amiral Page).
9 décembre 1861. — Prise de Bien-hoa (contre-amiral Bonard).
28 mars 1862. — Prise de Vinh-log (contre-amiral Bonard).
5 juin 1862. — Traité de Saigon (contre-amiral Bonard).
25 février 1803. — Prise de Gocong (vice-amiral Bonard).
11 août 1863. — Par un traité passé avec l'amiral de la Grandière, le roi du Cambodge Phra-Norodom se place sous le protectorat français et livre à la France l'importante position des Quatre- Bras, sur le grand fleuve du Cambodge.
22,23 el 24 juin 1861.. — Expédition du Song-raï.
27 janvier 1865. — Prise de Gia-phu.
25 février 1866. — Ouverture a Saigon de la première ex- position agricole el industrielle de Cochinchine.
17 avril 1866. — Prise de Thap-muoi (expédition de la plaine des Joncs).
20 juin 1867. — Occupation de la citadelle et de la province de Vinh-long (vice-amiral de la Grandière).
22 juin 1867. — Occupation de la citadelle et de la province de Chaudoc (vice-amiral de la Grandière).
24 juin 1867. — Occupation de la citadelle el de la province de Hatien (vice-amiral de la Grandière).
12 mars 1868.. — Mort de M. le capitaine de frégate Dondard de la Grée, chef de l'expédition scientifique du Mei-cong.
21 juin 1868. — Reprise du fort du Rach-gia sur les rebelles, le 21 juin 1868 a 3 h. de l'après-midi.
8 novembre 1868. — Expédition de Ti-thinh et dispersion des rebelles du Nord, le 8 novembre 1868.
5 septembre 1869. — Première réunion des notables.
avril 1870. - Délimitation des frontières du Cambodge et de la Cochinchine.
6 mai 1870. - Expédition contre les Stiengs.
1 juillet. 1870. - Arrivée à Saigon d'une ambassade siamoise chargée, de régler les conditions de la pAchn dans le Grand-Lac.
21 octobre 1870. — Proclamation de la République.


ABRÉVIATIONS

POUR LES GHAUES DE LA LÉGION-D'HONNEUR.

G. Grand-croix.
G. O. Grand-Officier.
C. Commandeur.
O. Officier.
Chevallier.

*Pour la Médaille militaire.

— 50 — ## ÉPHÉMÉRIDE 11 septembre 1858. — Prise de Tourane (vice-amiral Rigault de Genouilly). 11 février 1859. — Prise des forêts de l'entrée du Bonnaï (vice-amiral Rigault de Genouilly). 17 février 1859. — Prise de Saigon (vice-amiral Rigault de Genouilly). 7 et 8 mai 1859. - Défaite des Annamites et prise du camp retranché devant Tourane (vice-amiral Rigault de Genouilly). 25 février 1861. —Prise des lignes de Ki-hoa (vice-amiral Charner-, colonel espagnol Palanca). 10 avril 1861. — Occupation de VArroyo de la Poste (capitaine de vaisseau Le Couriault du Quilio). — Mort, glorieuse du capitaine de frégate Bourdais. 12 avril 1861. — Prise de Mytho (contre-amiral Page). 9 décembre 1861. — Prise de Bien-hoa (contre-amiral Bonard). 28 mars 1862. — Prise de Vinh-log (contre-amiral Bonard). 5 juin 1862. — Traité de Saigon (contre-amiral Bonard). 25 février 1803. — Prise de Gocong (vice-amiral Bonard). 11 août 1863. — Par un traité passé avec l'amiral de la Grandière, le roi du Cambodge Phra-Norodom se place sous le protectorat français et livre à la France l'importante position des Quatre- Bras, sur le grand fleuve du Cambodge. 22,23 el 24 juin 1861.. — Expédition du Song-raï. 27 janvier 1865. — Prise de Gia-phu. 25 février 1866. — Ouverture a Saigon de la première ex- position agricole el industrielle de Cochinchine. 17 avril 1866. — Prise de Thap-muoi (expédition de la plaine des Joncs). 20 juin 1867. — Occupation de la citadelle et de la province de Vinh-long (vice-amiral de la Grandière). 22 juin 1867. — Occupation de la citadelle et de la province de Chaudoc (vice-amiral de la Grandière). 24 juin 1867. — Occupation de la citadelle el de la province de Hatien (vice-amiral de la Grandière). 12 mars 1868.. — Mort de M. le capitaine de frégate Dondard de la Grée, chef de l'expédition scientifique du Mei-cong. 21 juin 1868. — Reprise du fort du Rach-gia sur les rebelles, le 21 juin 1868 a 3 h. de l'après-midi. 8 novembre 1868. — Expédition de Ti-thinh et dispersion des rebelles du Nord, le 8 novembre 1868. 5 septembre 1869. — Première réunion des notables. avril 1870. - Délimitation des frontières du Cambodge et de la Cochinchine. 6 mai 1870. - Expédition contre les Stiengs. 1 juillet. 1870. - Arrivée à Saigon d'une ambassade siamoise chargée, de régler les conditions de la pAchn dans le Grand-Lac. 21 octobre 1870. — Proclamation de la République. --- **ABRÉVIATIONS** POUR LES GHAUES DE LA LÉGION-D'HONNEUR. G. Grand-croix. G. O. Grand-Officier. C. Commandeur. O. Officier. Chevallier. *Pour la Médaille militaire.

— 152 —

PROVINCE DE CHAUDOC.

La province de Chaudoc comprendre cinq inspections, savoir :

1° INSPECTION DE CHAUDOC

(Formée du phu de Tuy-Bien, du huyen de Tinh-bien el d'une partie du huyen de Dong-xuyen.)

Chef-lieu: CHAUDOC — Poste militaire. — Résidence du préposé-payeur el de l'inspecteur des affaires indigènes. — Bureau télégraphique.

Poste militaire.:

  • Chau Doc.
  • Nui Sam

Trams.

  • Binh Thuy.
  • Giang Nong.
  • Giang Phuoc.
  • Vinh Dieu.

Marchés.

  • Chau Phu.
  • Cai Vung.
  • Tra Du.
  • Long Son

Écoles.

  • Chau-phu 48 élèves.
  • Dong-xuyen 35

TOTAL 83

L'inspection de Chaudoc se divise en dix cantons et cent sept villages, savoir :

  • Canton de Dinh-thanh 17 villages.
  • Chau-phu 16
  • An-luong 16
  • An-thanh 15
  • Qui-duc 6
  • Thauh-tinh 11
  • Thanh-lê 6
  • Thanh-y 8
  • Thanh-tam 4
  • Thanh-ngai 8

TOTAL 107

Résidents.

  • Européens 11
  • Chinois 423
  • Indiens 6
  • Cambodgiens inscrits 402
  • Cambodgiens non inscrits 8,040
  • Annamites inscrits 2,210
  • Annamites non inscrits 66,300
  • Malais inscrits 1,259
  • Malais non inscrits 15,000

TOTAL 93,651

— 154 —

Culture. (heclares ares)

  • Rizières 1,484.10
  • Cannes à sucre, bétel, mûriers 319.00
  • Aréquiers, cocotiers. 19.80
  • Jardins, légumes, arachides. -., 2,524.88

TOTAL 4,347.78

— 152 — # PROVINCE DE CHAUDOC. La province de Chaudoc comprendre cinq inspections, savoir : ## 1° INSPECTION DE CHAUDOC (Formée du phu de Tuy-Bien, du huyen de Tinh-bien el d'une partie du huyen de Dong-xuyen.) Chef-lieu: CHAUDOC — Poste militaire. — Résidence du préposé-payeur el de l'inspecteur des affaires indigènes. — Bureau télégraphique. ### Poste militaire.: - Chau Doc. - Nui Sam ### Trams. - Binh Thuy. - Giang Nong. - Giang Phuoc. - Vinh Dieu. ### Marchés. - Chau Phu. - Cai Vung. - Tra Du. - Long Son ### Écoles. - Chau-phu 48 élèves. - Dong-xuyen 35 TOTAL 83 ### L'inspection de Chaudoc se divise en dix cantons et cent sept villages, savoir : - Canton de Dinh-thanh 17 villages. - Chau-phu 16 - An-luong 16 - An-thanh 15 - Qui-duc 6 - Thauh-tinh 11 - Thanh-lê 6 - Thanh-y 8 - Thanh-tam 4 - Thanh-ngai 8 TOTAL 107 ### Résidents. - Européens 11 - Chinois 423 - Indiens 6 - Cambodgiens inscrits 402 - Cambodgiens non inscrits 8,040 - Annamites inscrits 2,210 - Annamites non inscrits 66,300 - Malais inscrits 1,259 - Malais non inscrits 15,000 TOTAL 93,651 — 154 — ### Culture. (heclares ares) - Rizières 1,484.10 - Cannes à sucre, bétel, mûriers 319.00 - Aréquiers, cocotiers. 19.80 - Jardins, légumes, arachides. -., 2,524.88 TOTAL 4,347.78
12
65
8
1
xem trước trực tiếp
nhập ít nhất 10 ký tự
Cảnh báo: You mentioned %MENTIONS%, but they cannot see this message and will not be notified
Đang lưu...
Đã lưu
Trạng thái
With đã chọn deselect posts xem các bài viết đã chọn
All posts under this topic will be đã xóa ?
Đang còn lưu nháp ... Click để sửa đổi lại
Xóa lưu nháp